Dolls into Pitiful Pretenders || 凋叶棕

Dolls into Pitiful Pretenders
Album: 彁
Circle: 凋叶棕 (Diao ye zong)
Arrangement: RD-Sounds
Lyrics: RD-Sounds
Vocal: めらみぽっぷ (Meramipop)
Original titles:
1) 蓬莱伝説 (Legend of Hourai)
2) エニグマティクドール (Enigmatic Doll)
3) サーカスレヴァリエ (Circus Reverie)
4) 明治十七年の上海アリス (Shanghai Alice of Meiji 17)
Source: 蓬莱人形 ~ Dolls in Pseudo Paradise
(Hourai Ningyou ~ Dolls in Pseudo Paradise)
Event: Comiket 97
English Translation: Releska

Still, the usual pierrot who messes around with things. This song strongly reminds me of -hofuri-. And there are many misheard and undiscovered DyZ-isms in here. It’s been a long time since I got back to RD’s dark arranges. Undeniably, this song is my favorite in the album.

Thanks Releska for pointing out things that I don’t know.

One last thing. “Baka~”
Please notify me if there are any misheard lyrics.

Releska’s Translation Notes:
(1) 幽玄 (Yuugen) is one of the seven aesthetic principles required to achieve wabi-sabi (for more information, read this article). A literal translation is ‘subtle grace’ or ‘profound beauty’.

—-
Chốn U Huyền: Một trong 7 mĩ học cơ bản cần thiết để đạt đến wabi-sabi. Dịch nghĩa ra là “sự khiêm nhường”.


その身は幻想のヴェールの中
それがきっとあなたをそそり立てるのね

sono mi wa gensou no veeru no naka
sore ga kitto anata wo sosoritateru no ne

I am within a veil of illusions,
One that must be steeply towering over you.

Bên trong tấm màn của huyễn mộng,
Có một kẻ đang từ từ vượt qua trước mắt cậu kìa

 

もうけしてどこへともゆかぬ
”都合のいい少女”に

mou keshite doko e to mo yukanu
“tsugou no ii onna” ni

Now directionless, I will become
a self-sacrificing woman.

Không còn nơi nào để đi nữa. Và tôi sẽ trở thành
“cô gái tự đoạt mạng.”

 

だから名前さえ知らなくとも
それが形だけを愛していられるでしょうーー?

dakara namae sae shiranaku tomo
sore ga katachi dake wo aishite irareru deshou?

So, even without knowing your name,
Does that mean I can love you only superficially…?

Mặc dù tôi chẳng biết tên cậu,
Điều đó có nghĩa, tôi có thể yêu mỗi hình bóng của cậu thôi sao…?

 

【神聖】という言葉のそのままに
全てが謎のままだったらいいわよね

“eniguma” to iu kotoba no sono mama ni
subete ga nazo no mama dattara ii wa yo ne

Just like that word, ‘enigmasanctity
’,

If only everything could remain shrouded in mystery

Giống như cái từ đó, ‘những điều kì bíthần thánh
’,

Phải chi mọi thứ sẽ mãi mãi chìm trong bí ẩn nhỉ

 

自分だけはと神聖なものを追って
敬虔たる自分に酔い知れられるものね?

jibun dake wa to shinsei na mono wo otte
keikentaru jibun ni yoi shirerareru mono ne?

because when someone selfishly chases after sanctity,
They become intoxicated by their pious self, don’t they?

Bởi vì khi có kẻ ích kỉ chạy theo thần thánh
Chúng sẽ chìm trong mụ mị bởi cái tôi ngoạn đạo của chúng mà?

 

けして眠ることなどない
ーーあなたがけして眠ることなく

keshite nemuru koto nado nai
anata ga keshite nemuru koto naku

I will never sleep again.
…You will never sleep again

Tôi sẽ chẳng bao giờ ngủ nữa.
…Cậu sẽ không bao giờ ngủ nữa.

 

けして見捨れられはしない
ーー意味を見出し続ける限り

keshite misutererare wa shinai
imi wo miidashi tsudzukeru kagiri

I can never abandon them.
…As long as you continue to uncover meanings.

Tôi không thể bỏ rơi chúng được.
…Miễn là cậu tiếp tục khám phá những ý nghĩa đó.

 

そして理もれることもない
ーーあなたが今も墓場の上で

soshite ri mo reru koto mo nai
anata ga ima mo hakaba no ue de

So, there’s no need for them to be buried.
…Even now, you are above the grave.

Chúng không cần được chôn cất đâu.
…Dù bây giờ, cậu đang ở trên ngôi mộ rồi.

 

そして消えることさえない
ーー涙を注ぎ続ける限り

soshite kieru koto sae nai
namida wo sosogi tsudzukeru kagiri

And they will not even vanish.
…As long as you continue to wipe your tears.

Và chúng sẽ không biến mất.
…Miễn là cậu tiếp tục gạt đi nước mắt của mình.

 

有限の世界を幽玄だと呼んで
だけどあなた実は怖がっているのよね

yuugen no sekai wo yuugenda to yonde
dakedo anata jitsu wa kowa gatte iru no yo ne

You call this finite word Yūgen (1)
yet you actually fear it.

Cậu gọi thế giới hữu hạn này là chốn U Huyền
Nhưng thật sự, cậu sợ hãi nó vô cùng.

 

いつきっと裏切るかしれぬ
”都合のいい少女”を

itsu kitto uragiru ka shirenu
“tsugou no ii onna” wo

Perhaps it’s inevitable that you will someday betray
that self-sacrificing woman.

Có lẽ, rồi sẽ có ngày cậu hiển nhiên phản bội
“cô gái tự đoạt mạng” kia ấy.

 

若しかしたらもうとうの昔に
だけどあなたにはきっと永遠なのでしょうーー?

wakashi kashi tara mou tou no mukashi ni
dakedo anata ni wa kitto eien na no deshou?

Perhaps it already happened in the long-distant past.
Yet it must be an eternity for you, mustn’t it?

Có lẽ điều đó đã từng xảy ra từ thuở xa xưa,
Nhưng đôi với cậu, nó đã vĩnh cửu rồi, có phải không?

 

【恐怖】という言葉のそのままに
全てがわからない儘ならいいわよね

“eniguma” to iu kotoba no sono mama ni
subete ga wakaranai mama nara ii wa yo ne

Just like that word, ‘enigmafear
’,

it’s fine if you don’t understand everything

Giống như cái từ đó, ‘những điều kì bínỗi khiếp sợ
’,

Cũng chẳng sao nếu như cậu không hiểu được tất cả đâu

 

あなたの中の恐ろしきものを追って
癒されないフリが出来てしまうのね?

anata no naka no osoroshiki mono wo otte
iyasarenai furi ga dekite shimau no ne?

because, in chasing after the horrors within,
Your unhealing facade will be completed, won’t it?

Bởi vì, khi chạy theo những điều đáng sợ nằm sâu bên trong,
Vẻ ngoài giả tạo không thể cứu chữa của cậu sẽ được hoàn thiện, có phải không?

 

** **
さああなたも唱えましょう

revaarie revaarie
saa anata mo tonae mashou

(Reverie, reverie.)
Come now, chant with me.

(Reverie. Reverie.)
Đến đây và niệm chú cùng tôi nào.

 

** **
いつまでだってしが見つけ

revaarie revaarie
itsu made datte shi ga mitsuke

(Reverie, reverie.)
Cling to it forever.

(Reverie. Reverie.)
Bám vào nó, mãi mãi nhé.

 

**! **!
「我は始原たる繪の虜!」

revaarie! revaarie!
“warera wa shigentaru e no toriko!”

(Reverie! Reverie!)
“We are the captives in that image of the beginning!”

(Reverie! Reverie!)
“Chúng ta là tù nhân của hình ảnh khởi đầu đó!”

 

**! **!
死者を掘り起こして
着飾り遊ぶのでしょうねーーさあ。

revaarie! revaarie!
shisha wo horiokoshite
kikazari asobu no deshou ne, saa.

(Reverie! Reverie!)
You dig up the dead
and play dress-ups with them, don’t you? Come now…

(Reverie! Reverie!)
Cậu đào mộ người chết
Chơi đùa và trau chuốt cho xác của họ phải không nào? Đến đây đi!

 

そうよ誰一人救われない
だって「真実」を遠ざけているのだからーーでしょう?

sou yo dare hitori sukuwarenai
datte ‘sukui’ wo toozakete iru no dakara, deshou?

Yes, nobody can be saved
because you’re keeping salvationtruth
at bay, right?

Phải rồi, không một ai được cứu cả
Bởi vì cậu đã giữ ‘sự cứu rỗihiện thực
’ ở bờ vực mong manh rồi mà nhỉ?

 

【呪い】という言葉をそのままに
偶像を愛していられればいいわよね

“eniguma” to iu kotoba wo sono mama ni
guuzou wo aishite irarereba ii wa yo ne

Just like that word, ‘enigmacurse
’,

you should remain devoted to your idols

Giống như cái từ đó, ‘những điều kì bílời nguyền rủa
’,

Cậu sẽ luôn dâng hiến cho thần tượng của mình

 

いつまでだって美しきものに溺れて
呪われていることが赦され続けるものね?

itsu made datte utsukushiki mono ni oborete
norowarete iru koto ga yurusare tsudzukeru mono ne?

because, drowning in things of beauty,
you’ll continue to be forgiven for being cursed forever, won’t you?

Bởi vì, khi chìm đắm trong những điều tuyệt mĩ,
Cậu sẽ tiếp tục được tha thứ vì lời nguyền vĩnh hằng, đúng không?

 

ばか〜

baka

…Idiots.

Bọn ngốc!

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.