永啼鳥 || 凋叶棕

img_4590

永啼鳥 || Naganaki Tori
The Songbirds of Eternity
Vĩnh Đề Điểu
Album: 薦 -susume-
Circle: 凋叶棕 (Diao ye zong)
Arrangement: RD-Sounds
Lyrics: RD-Sounds
Vocal: 中恵光城 (Nakae Mitsuki)
Original titles:
プレインエイジア
(Plain Asia [Keine Kamishirasawa’s Theme])
竹取飛翔 ~ Lunatic Princess
(Flight in the Bamboo Cutter ~ Lunatic Princess [Kaguya Houraisan’s Theme])
エクステンドアッシュ ~ 蓬莱人
(Extend Ash ~ Person of Hourai [Extra Stage Theme])
月まで届け、不死の煙
(Reach for the Moon, Immortal Smoke [Fujiwara no Mokou’s Theme])
Source: 東方永夜抄 ~ Imperishable Night
(Touhou Eiyashou ~ Imperishable Night)
Event: Comiket 85
English Translation: Releska

original work: DELI-TRE’s 永啼鳥

Vĩnh Đề Điểu: Chú chim hót trong Vĩnh Cửu
(1): Ngụy vật: Vật ngụy trang, đồ giả.
(2): Kureko là tên trước đây của Mokou trong truyện.


永啼鳥が、啼いている。夜を背負って、哭いている。
流す涙が、海となり。いつか月を照らし出す。

naganaki tori ga, naite iru. yoru wo seotte, naite iru.
nagasu namida ga, umi to nari. itsuka tsuki wo terashidasu.

The songbird of eternity sings. She weeps, burdened with the night.
Her tears form an ocean. Someday, it will illuminate the moon.

Chú chim hót trong vĩnh cửu hát vang. Nó khóc, mang theo cả màn đêm.
Nước mắt của nó rơi xuống, tạo ra biển cả. Một ngày nào đó, biển cả ấy sẽ thắp sáng vầng trăng.

 

ぽつり、また、ぽつりと、孤独な足音。
伝わらぬ歴史の間隙に追い遺られ。

potsuri, mata, potsuri to, kodoku na ashioto.
tsutawaranu rekishi no kangeki ni oiyarare.

My lonely footsteps echo, one by one.
I was driven away to a gap in a forgotten history.

Từng tiếng một, tiếng bước chân cô đơn của tôi vang vọng.
Tôi bị lỗ hỏng của câu chuyện lịch sử được tương truyền truy đuổi.

 

私を知るものなど、何処にもいない。

watashi wo shiru mono nado, doko ni mo inai.

Nobody, anywhere, knows of me.

Không một ai, ở nơi đâu, biết đến tôi

 

やがて人は、うつろい、その座ばかりが。
変わらずにいたとて、それは永遠と呼ぶか。

yagate hito wa, utsuroi, sono za bakari ga.
kawarazu ni ita to te, sore wa eien to yobu ka.

It is the lot of humans to eventually fade away,
Though I lived without changing. Can that be called being ‘eternal?’

Sau cùng, số phận của một con người cũng phải tan biến đi.
Tôi đã sống mà không đổi thay gì. Điều này có được gọi là “vĩnh hằng” không?

 

死ぬことさえ出来ない、私を置いて。

shinu koto sae dekinai, watashi wo oite.

I cannot even die. Leave me be.

Tôi thậm chí còn không thể chết. Cứ để tôi như vậy đi.

 

胸の内に、尚。
留まり続けている思いは
「憎しみ」以外の名を以って
呼ぶことはないと。

mune no uchi ni, nao.
todomari tsudzukete iru omoi wa
‘nikushimi’ igai no na wo motte
yobu koto wa nai to.

I believe that the feelings
That continue to rest in my heart
Cannot be known by any other name
Than ‘hatred.’

Tôi tin là, những cảm xúc
Tiếp tục ngự trị trong con tim này
Không thể được gọi bằng cái tên nào
Ngoài trừ “thù hận”.

 

―刻んだ。確かに深く。その傷痕に、滴る命。

-kizanda. tashika ni fukaku. sono kizuato ni, shitataru inochi.

-I cut you. Deeply. Life trickles into your scar…

-Ta đâm ngươi. Thật sâu. Giọt sự sống nhỏ vào vết sẹo của ngươi

 

紅く、おぞましくも。
それでも、何より、禍々しい。

akaku, ozomashiku mo.
soredemo, nani yori, utsukushii.

It is crimson and repulsive,
Yet, it is more sinister, more beautiful than anything else.

Nó màu đỏ và kinh tởm,
Nhưng nó lại tàn độc, lại đẹp đẽ hơn bất cứ thứ gì.

 

永遠の意味を問いながら。歪な偽物に手を染めて。

eien no imi wo toi nagara. ubitsu na nisemono ni te wo somete.

Whilst questioning the meaning of eternity, I played my part in that distorted forgery.

Khi ngươi còn đang hoài nghi ý nghĩa của sự trường tồn, ta làm một ngụy vật (1) méo mó.

 

今も、憎きかぐや姫!「永遠」に忘れはしない。

ima mo, nikuki Kaguya-hime! ‘eien’ ni wasure wa shinai.

O, Princess Kaguya, who I still hate even now! I shall not forget you for ‘eternity.’

Tôi vẫn sẽ tiếp tục căm hận Công chúa Kaguya! Tôi sẽ không quên kẻ đã trao cho tôi “sự vĩnh hằng”.

 

永啼鳥が、泣いている。明けるに夜はまだ永く。

naganaki tori ga, naite iru. akeru ni yoru wa mada nagaku.

The songbirds of eternity are weeping. The night is still long…

Chú chim hót trong vĩnh cửu hát vang. Đêm nay vẫn còn dài lắm...

 

そっと、ただ、そっと。穢れないように。
その存在、宛ら、飾られた人形。

sotto, tada, sotto. kegare nai you ni.
sono inochi, sanagara, kazarareta ningyou.

Softly, softly, so I will not be defiled.
My existence was like that of an ornamental doll.

Nhẹ nhàng thôi, nhẹ nhàng thôi, để ta không bị ô uế.
Sự tồn tại của ta, tựa như một con búp bê trong tủ kính.

 

私を充たすものなど、何処にもいない。

watashi wo mitasu mono nado, doko ni mo inai.

Nobody, anywhere, will satisfy me.

Không một ai, ở nơi đâu, sẽ làm ta thỏa mãn.

 

命の価値を求めて、探したとしても。
それはずっと死の、先。永遠に届かぬ場所。

inochi no kachi wo motomete, sagashita toshite mo.
sore wa zutto shi no, saki. eien ni todokanu basho.

Though I sought value in life,
It lay beyond death: a place eternity cannot reach.

Ta đi tìm giá trị của sinh mạng này
Nó nằm trên cái chết – điều mà sự vĩnh hằng không thể đạt tới.

 

叶わぬなら、幾千もの夜は越えまい。

kanawanu nara, ikusen mo no yoru wa koe mai.

If an answer will not come, then I shall not surmount these countless nights.

Nếu câu trả lời không đến, thì ta sẽ không vượt qua vô nghìn màn đêm bất tận này

 

響く鬨の声。願望と許容とを綯い交ぜに
命ずるべくは「永遠に、この身、殺め続けよ」と。

hibiku toki no koe. negai to yurushi to o naimaze ni
meizuru beku wa ‘towa ni, kono mi, ayametsudzuke yo’ to.

The war cries resound. Amidst wishes and forgiveness,
An inevitable order: “Continue to kill me, for eternity!”

Âm thanh của chiến tranh vang dội. Giữa những ước vọng và sự dung thứ,
Thốt lên một lời ra lệnh: “Hãy tiếp tục giết ta, vì sự vĩnh hằng!”

 

―刻んだ。何より深く。その傷痕に、燻る魂。

-kizan da. nani yori fukaku. sono kizuato ni, kusuburu inochi.

-I wounded you. Deeper than anything else. Life – a soul – smoulders in that scar.

-Ta đâm ngươi. Sâu hơn bất cứ thứ gì. Sinh mạng ấy, tỏa khói trong vết sẹo.

 

この身に受けた咎。その身同じくして、生きるがいい。

kono mi ni uketa toga. sono mi onajiku shite, ikiru ga ii.

My body harbours a grave sin. Make your body like mine, and live on!

Thân xác này mang lấy trọng tội. Hãy làm cho cơ thể ngươi giống như ta và sống tiếp đi!

 

さぁ、おいで。と笑いかけよう。あの時のように真っ直ぐに。

saa, oide. to waraikakeyou. ano toki no you ni massugu ni.

“Now, come!” I smile at you. Like that time, straight at you.

“Nào, đến đây.”, ta nhìn ngươi mỉm cười. Như lần ấy, nhìn thẳng vào ngươi.

 

鳥よ、穢れた紅子よ!
「永遠」に遊びましょうね。

tori yo, kegare ta kureko yo!
‘eien’ ni asobi mashou ne.

O, bird! O, defiled crimson child!
Let us play for ‘eternity.’

Chim hỡi! Kureko (2) dơ bẩn kia hỡi!
Hãy cùng chơi đùa với “sự vĩnh hằng” nào!

 

―ああ、よくぞこの手に、帰ってきた。わが鳥よ!

-aa, yoku zo kono te ni, kaette kita. wa ga tori yo!

-Aah! How skilfully you return to my hand, my bird!

-Ah! Ngươi trả nó về cho ta thật ngoan ngoãn làm sao, hỡi chú chim của ta.

 

永啼鳥が、啼いている。
死も生けよと、叫いている。

naganaki tori ga, naite iru.
shi mo ike yo to, sakeite iru

The songbird of eternity is singing.
“Even death is life,” she cries.

Chú chim hót trong vĩnh cửu hát vang.
“Giờ đây, cái chết cũng là sự sống.”. nó hát.

―ああ、よくもわが前に、あらわれた。憎きかぐや姫!

-aa, yokumo wa ga mae ni, arawareta. nikuki Kaguya-hime!

-Aah! How could you appear before me, Princess Kaguya? I loathe you!

-Ah! Sao cô dám xuất hiện trước mặt tôi, Công chúa Kaguya? Tôi kinh tởm cô!

 

永啼鳥が、哭いている。
背負う夜のみが、尚、深く。

naganaki tori ga, naite iru.
seou yoru nomi ga, nao, fukaku.

The songbirds of eternity are weeping.
Only the nights they have been burdened with are still intense.

Chú chim hót trong vĩnh cửu hát vang.
Những buổi đêm mà nó phải gánh vác còn dày đặc lắm.

 

―刻んだ。誰より深く。
その咎深き、永遠の意味。

-kizanda. dare yori fukaku.
sono toga fukaki, eien no imi.

-I wounded you. Deeper than anyone else.
That grave sin is the meaning of eternity.

-Ta đâm ngươi. Sâu hơn hơn bất cứ ai.
Trọng tội ngươi mang lấy, chính là ý nghĩa của vĩnh hằng.

 

そんなに知りたいなら、
命の限りに殺してやる!

sonna ni shiritai nara,
inochi no kagiri ni oshiete yaru!

If you want to know so badly,
Then I shall tell kill you to the limits of my life!

Nếu ngươi muốn được biết đến như vậy
Thì ta sẽ giết ngươi cho đến tận cùng của cái mạng này!

 

お前がただただ愛しくて。
愛したいほど愛しくて。

omae ga tadatada kanashikute.
koroshitai hodo nikushikute.

You are still so sorrowfuldear to me
.

I hate you so much I want to kill you!You’re so dear to me I want to make love to you!

Trông cô vẫn thật thảm thươngthân thương

Tôi căm hận cô đến mức tôi muốn giết chết cô!Cô thật thân thương với tôi, tôi chỉ muốn trao cô tình yêu này thôi!

 

だけど、なぜか、愛しくて…私はまた、途方に、暮れる。

dakedo, naze ka, itoshikute… watashi wa mata, tohou ni, kureru.

But why are you so dear to me? I am still bewildered.

Nhưng tại sao, cô lại quá thân thương với tôi? Tôi vẫn còn đang lạc lối.

 

永遠を探して。

eien wo sagashite.

I search for an eternity.

Tôi đi tìm sự vĩnh hằng.

 

永遠に虜れた。

eien ni torawareta.

I was trapped in eternity.

Sự vĩnh hằng giam cầm lấy tôi.

 

いつか、この夜の先に「永遠」があると願いながら。

itsuka, kono yoru no saki ni ‘eien’ ga aru to negai nagara.

Whilst hoping that ‘eternity’ lies at the end of this night.

Luôn mong rằng “sự vĩnh hằng” sẽ hiện diện ở cuối con đường

 

永啼鳥が、啼いていた。
夜を背負って、哭いていた。

naganaki tori ga, naiteita.
yoru wo seotte, naiteita.

The songbirds of eternity were singing.
They wept, burdened with the night.

Chú chim hót trong vĩnh cửu hát vang.
Nó khóc, mang theo cả màn đêm.

 

夜が明けた暁には。
「永遠」を見つけられれば…

yoru ga aketa akatsuki ni wa.
‘eien’ wo mitsukerarereba…

And if, in the dawn,
They can find ‘eternity,’ then…

Và nếu như trong ánh xế tà
Chúng có thể tìm ra “sự vĩnh hằng”, thì…

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.