【幻想郷人妖名鑑】鈴仙優曇華院イナバ & 因幡てゐ (Who’s Who of Humans and Youkai in Gensokyo – Reisen Udongein Inaba & Inaba Tewi)

Nếu bạn mang bài viết này đi đến nơi khác, làm ơn hãy ghi lại credit và không chỉnh sửa bất kì thông tin nào. Xin cảm ơn

Reisen và Tewi cũng là một cặp nhân vật khá nổi tiếng trong Touhou. Lượng nhạc arrange trong fandom cũng đáng kể. Imperishable Night có thể nói là phần game có khá nhiều nhạc arrange và doujinshi. Dòng W1 thì không có gì để nói. Riêng RTS15 kì này cũng có nhiều bài hay của Reisen đó. Bạn cũng thử nghe đi nhỉ?

Reisen and Tewi are popular among the Touhou fandom. The arranged songs based on their themes are quite much. Imperishable Night itself receives a lot of doujin works. Well, that the 1st Window Era. The impact is quite impressive. Specifically, this RTS15 has a lot of songs based on Reisen’s theme. How about checking them out?

This translation is based on Touhou Wiki’s English translation.
Vietnamese translated by Petalite Yuu.

幻想郷人妖名鑑
鈴仙優曇華院イナバ
因幡てゐ

Ảo Tưởng Hương Nhân Yêu Danh Giám
Reisen Udongein Inaba
Inaba Tewi 

鈴仙優曇華院イナバ (Reisen Udongein Inaba)
 種族 Giống loài
 月の兎 Thỏ Mặt trăng
 活動範囲 Phạm vi hoạt động
 迷いの竹林 Mê Trúc Lâm
主な能力 Kĩ năng đặc biệt
狂気を操る程度の能力 Khả năng thao túng sự điên loạn
活動 Các hoạt động
薬の行商 Bán thuốc dạo
因幡てゐ (Inaba Tewi)
 種族 Giống loài
妖獣 Yêu thú
 活動範囲 Phạm vi hoạt động
 迷いの竹林 Mê Trúc Lâm
 主な能力 Kĩ năng đặc biệt
 人間を幸運にする程度の能力 Khả năng ban phúc cho con người
活動 Các hoạt động
 悪戯 Chơi khăm
 月の兎  Thỏ Mặt trăng
 鈴仙は月の兎である。「永夜抄」5面のボスとして、永遠亭の来訪者を輝夜に近づけさせまいとしていたが、主人公コンビに懲らしめられた。「永夜異変」がひと段落した後には、永琳の薬を売ったり民家の薬箱のメンテナンスに人里へ現れたりするものの、あまり人間とは積極的にかかわろうとしていない。 Reisen là thỏ mặt trăng. Là boss màn 5 của IN, nhiệm vụ của cô ấy là giữ cho các khách viếng thăm không đến gần Kaguya, và đã bị nhóm nhân vật chính trừng phạt. Sau sự kiện “Dị biến Màn đêm Vĩnh hằng”, cô đã đi buôn bán thuốc của Eirin và xuất hiện trong Nhân Thôn để duy trì lượng thuốc có trong mỗi hộ gia đình. Thế nhưng, cô không chủ động hòa nhập với con người.
 月の兎は地上の妖怪兎とは全く別の種類の妖怪で、主な特徴としては、月の兎同士で離れた距離でも連絡ができることが挙げられる。鈴仙自身の能力としては、波長を操ることで対象の気を狂わせることができるようだ。 Thỏ mặt trăng là một loại yêu quái khác với loài thỏ yêu quái trên trái đất, năng lực đặc biệt của chúng là có thể liên lạc với nhau bất kể khoảng cách. Năng lực riêng biệt của Reisen là cô có thể khiến người khác trở nên điên loạn bằng cách điều khiển bức sóng.
 そんな鈴仙だが、月に地上の民が攻めてきた際には戦いが嫌になって地上へ逃亡。人間以外が住む場所の噂を聞きつけて幻想郷へたどりつき、輝夜たちと出会うことになった。そんな鈴仙の下へ、月の兎から「再び戦いが起こりそうだ。一緒に戦ってほしいので満月の夜に迎えに行く」という連絡が入ったことで、永琳たちは大規模な仕掛けに出ることとなる。 Mặc dù xuất thân như thế, khi Mặt trăng bị người Trái đất xâm lược, cô đã không chiến đấu và tẩu thoát đến Trái đất. Nghe tin đồn rằng có một nơi mà con người không sống tại đó, cô đến Ảo Tưởng Hương và gặp nhóm của Kaguya. Sau đó, Reisen nhận được tin báo từ bầy Thỏ mặt trăng: “Có vẽ như trận chiến sắp bắt đầu nữa. Chúng tôi cần sự giúp sức của cô. Thế nên, vào đêm trăng rằm, chúng tôi sẽ đến đón cô về.” Điều này đã mở lối cho Eirin và những người khác chuẩn bị cho cuộc tấn công quy mô lớn.
 本当の名前 Tên thật
 鈴仙の本当の名前は――本当などと言い始めるのは厄介な話だが、今のところ分かっていない。ただ輝夜の一件で永琳が月から逃亡した後に、永琳の教えを受けた綿月姉妹に拾われ、ペット(月の都の防衛部隊員も兼ねていたと思われる)として生活していた際に付けられた名前が「レイセン(※カタカナママ)」だったようだ。 Tên thật của Reisen là— gọi là đó là tên “thật” thì cứ như tự khơi mào ra một mớ phiền hà vậy— hiện tại chưa rõ. Nhưng cái mà chúng ta biết là, sau khi Eirin chạy trốn khỏi Mặt trăng vì Kaguya, cô đã được Eirin nhận làm đệ tử. Đối với chị em nhà Watatsuki, cô là thú cưng của họ (ngoài ra, có vẻ như, cô là thành viên của Bộ Quốc phòng tại Nguyệt Đô), tên của cô khi ấy là “Reisen” (viết theo chữ Katakana)
 永遠亭にたどり着いてからは、輝夜のペットとして生活をしており、その輝夜から付けられた愛称が「イナバ」。だが輝夜は兎全般をイナバと呼ぶので鈴仙だけを意識しているかどうかは怪しいところだ。また、永琳からは地上風に「鈴仙」という漢字と「優曇華院」という愛称を付けられ、親しみとともに「ウドンゲ」と呼ばれているのだとか。かくして現在の長い表記である鈴仙・優曇華院・イナバとなった。ちなみに優曇華とは月の都にしか存在しない幻の植物の名で、3000年に一度花が咲くと言われている(※編注:というのが東方Projectでの設定で、外の世界的には仏教教典『金光明経』に記述があるやはり伝説上の植物と、実在のクワ科イチジク属の落葉高木とがある)。 Khi đến Vĩnh Viễn Đình và là thú cưng của Kaguya, cô được đặt biệt danh là “Inaba”. Nhưng vì Kaguya cũng gọi những con thỏ khác là Inaba, khá là mơ hồ nếu như đó là cách cô gọi riêng Reisen. Thế nên, Eirin đã cho cô một cái tên mang phong cách Nhật là “Reisen” được viết bằng Hán tự, cùng với biệt danh “Udongein”, viết tắt thành “Udonge”. Từ những lí do trên mà cô ấy có cái tên rất dài: Reisen Udongein Inaba. Một cách ngẫu nhiên, Udonge là tên của mội loài hoa chỉ duy nhất tồn tại ở Nguyệt Đô, 3000 năm mới nở một lần. (*Chú thích: Hoặc ít ra đó là diễn biến trong Touhou Project; ở Ngoại Giới có một loài hoa huyền thoại được miêu tả trong Thánh thư của Phật Giáo tên là “Kim Quang Minh Kinh”, một loài cây rụng lá thuộc họ dâu tằm, chi sung)
 地上の兎 Thỏ Trái đất 
 てゐは妖怪兎である。「永夜抄」5面ボスとして登場し、中ボスらしく普通にそのまま倒された。だが、「スペルプラクティスモード」のさらにおまけである「ラストスペル」にスペルカードを引っ提げて登場、そこでは立ち絵も用意されていた。(なお、このてゐの扱いについてはZUN氏のコメントを参照してほしい)。 Tewi là yêu quái thỏ. Lần đầu xuất hiện là một boss trong màn 5 của Imperishable Night, cô bị đánh bại với sự phiền phức như bạn mong chờ từ một boss giữa màn. Thế nhưng, Tewi có “Last Spell” trong phần “Chế độ luyện tập Spell Card”, tại đây ta có thể thấy được hình minh họa chính thức của cô (vui lòng xem phần nhận xét của ZUN bên dưới để tìm hiểu tại sao lại như vậy).
 性格は狡猾でいたずら好きだが臆病な所もあり、駆け引きに長けている。野生の兎たちのリーダーをしているが、それは彼女が妖怪兎だからというだけではなさそうだ。 Cô rất tinh ranh, nghịch ngợm và nhát gan, nên cô rất giỏi trong việc bày trò chơi khăm. Cô là thủ lĩnh của bầy thỏ hoang, nhưng mọi chuyện không đơn giản bởi vì cô là một yêu quái thỏ.
 てゐの能力?  Năng lực của Tewi là gì?
 妖怪や人間の能力が別に一つに限らないのは当たり前の話だが、てゐの能力として代表的なのは、出会った者を幸運にするというものだ。だがそもそも迷いの竹林や、その中にある永遠亭に居ることが多い彼女と出会うのは容易なことではない。 Khá là rõ ràng khi nói rằng con người và yêu quái không có giới hạn trong việc sở hữu bao nhiêu năng lực, nhưng năng lực nổi bật của Tewi là khả năng ban phúc cho những ai cô gặp. Nói đến đây, cô thường xuyên trú ở Mê Trúc Lâm hoặc Vĩnh Viễn Đình, không dễ để tìm được Tewi đâu.
 てゐは幻想郷が成立するはるか昔から生きている古参の妖怪で、以前から迷いの竹林に住んでいた。竹林が人を惑わせ寄せ付けないのは、どうもてゐの能力が関係しているらしい。さらに永琳と輝夜が隠れ家として永遠亭を建てるや、二人の施した術を破ったのか永遠亭にひょっこり侵入し、さらに永琳に取引を持ちかけたりしている辺り、ちょっと唯の兎ではない感が半端無い。このときてゐは、自分こそが迷いの竹林の持ち主であり、輝夜たちへ敵対の意思はないこと、兎たちに智慧を授けてくれれば人間を寄せ付けないようにする、という交渉をしている。過去に舌先三寸で他人を騙そうとしてしっぺ返しを受けた経験があるが、その分口も上手いし現在は多少慎重になっているようだ。 Tewi là một yêu quái cổ đại đã sống rất lâu trước khi Ảo Tưởng Hương được xác lập, nhưng từ đó, cô chỉ sống trong Mê Trúc Lâm. Cánh rừng tre nghìn trùng không để con người đến gần này, hoàn toàn không liên quan đến năng lực của Tewi. Chưa kể Eirin và Kaguya đã lập Vĩnh Viễn Đình là nơi ẩn náu, cô đã có thể xâm nhập bằng cách phá vỡ bùa chú bảo vệ của Eirin, tiếp cận Eirin để bàn bạc. Có vẻ như, cô không phải là một con thỏ bình thường. Tewi là chúa tể của khu rừng, không hề có mưu đồ gì với Kaguya và Eirin vì cô đã thương lượng với họ rằng, Tewi sẽ để họ trốn ở đây nếu như họ chấp nhận truyền đạt kiến thức và sự tinh khôn cho loài thỏ. Trước đây, cô đã lợi dụng người khác bằng sự dẻo miệng tinh quái của mình, nhưng cuối cùng cũng không thu được lợi gì. Về sau, cô rất giỏi trong việc thương lượng và cẩn trọng hơn.
 また、地上の兎たちはてゐの命令しか聞かないようで、やはりただの妖怪兎ではない。時折見せる底知れなさもあり、中ボスキャラの中でもひときわ異彩を放っている。 Hơn nữa, thỏ trái đất chỉ nghe theo lệnh của Tewi, nhắc lại lần nữa là cô không phải là một con thỏ bình thường. Những bí ẩn sâu xa đôi lúc mới được tiết lộ khiến cô là một boss gữa màn khá nổi bật.
 Comments from ZUN  Nhận xét từ ZUN
 てゐは、「紅魔郷」を出したときに、みんなキャラクターに飢えていたのか、あまり設定を意識していない中ボスにも飛び付いてきていたので、これはそこにもキャラクター性を用意しなきゃダメだぞ、ということで生まれたキャラです。小悪魔や大妖精は「普通の戦闘機じゃなくて、パワーアップアイテムを落す敵」くらいでしたから。「妖々夢」のリリーも設定はあったんですが、それ以上に盛ったのがてゐでした。月の兎と地上の兎がいて、月の都に日本神話を絡めたからには、地上の兎には因幡の素兎、というつながりで。 Sự thật là, khi tôi cho ra mắt EoSD, mọi người luôn mong chờ chạm trán những nhân vật có vai trò là boss giữa màn. Tôi thật sự chưa từng có ý tưởng sâu xa cho chúng cả. Nên để tránh chuyện đó xảy ra, tôi phải tâm huyết hơn nữa. Koakuma và Daiyousei đơn thuần chỉ là “đối thủ cho các vật phẩm và không phải là đối thủ chiến đấu nghiêm túc”. Tôi đã suy nghĩ thêm cho Lily trong PCB, nhưng với Tewi thì tôi dồn nhiều tâm huyết hơn. Đều có thỏ mặt trăng và thỏ trái đất, thỏ mặt trăng thì có liên quan đến thần thoại Nhật Bản thông qua Nguyệt Đô; còn thỏ trái đất thì có liên quan đến loài thỏ trắng của Inaba.
 鈴仙は、なんとなくクシャクシャの耳にしたくって。制服は十っぱひとからげな個性が無い感じを出したかったからです。 Về phần Reisen, tôi cảm thấy như đôi tai của cô ấy nên cụp xuống và tôi đã làm thế. Bộ đồng phục để tạo ấn tượng rằng Reisen không có nhân cách ổn định.

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.