嘔吐、又。 || 凋叶棕

嘔吐、又。 || Outo, Mata.
I Vomit, Again
Nôn mửa, lại nữa. //  Cỗ máy hình người
Album: 音 -omoi- (Sound/Feelings)
Circle: 凋叶棕 (Diao ye zong)
Arrangement: RD-Sounds
Lyrics: RD-Sounds
Vocal: nayuta
Original title: リジッドパラダイス
(Rigid Paradise [Yoshika Miyako’s Theme])
Source: 東方神霊廟 ~ Ten Desires
(Touhou Shinreibyou ~ Ten Desires)
Event: Comiket 92
English translation: Releska

A Rigid Paradise arrangement from RD!! nayuta leads us with her low and high tones. Please, she kills it bad in this song. I can imagine her emotionally singing while recording the album… Man…

Updated on August 20th: I asked my friend, Rinki about the blurred lyrics in this song. The seventh stanza is actually based on a poem written by Yoshika Miyako. Here it is:
気霽(は)れては風新柳の髪を梳(けづ)る
氷消えては波旧苔(きうたい)の鬚を洗ふ

 

Updated translation on August 22nd: I think the title read as “outo, mata” was just a coincidence with “Automata”. That could be RD’s intention to refer Yoshika Miyako. RD is a genius! And… oops… NieR: 嘔吐、又

Releska’s translation notes: 
(1) This is an extract from one of Miyako no Yoshika’s poems. The quote is as follows:
気霽れては風新柳の
kiharete wa kaze shinryuu no
The full poem can be read here.
(2) This is another extract. The quote is as follows [涙川 is omitted]:
流れいづる  方だに見えぬ  [涙川]  おきひむ時や  底は知られむ
nagare izuru katada ni mienu okihimu toki ya soko wa shiraremu

My references about the poems of Miyako no Yoshika’s poems: [link] [link]


意思のない身体を引き摺って
そのたびに、又。何かが崩れ落ちる

ishi no nai karada o hikizutte
sono tabi ni, mata. nani ka ga kuzure ochiru

I force my purposeless corpse along.
And each time, again. Something crumbles away.

Tôi ép buộc thi hài vô mục đích tiến đến phía trước.
Và cứ thế, một lần nữa. Có thứ gì đó vụn vỡ.

 

与えられたその命令が尽きれば
そのたびに、又。ただの塵芥へと帰す

ataerareta sono koodo ga tsukireba
sono tabi ni, mata. tada no chiriakuta e to kisu

When the orders given to me come to an end,
Each time, again. I just become trash once more.

Mỗi khi những mệnh lệnh được mã hoá kết thúc,
Mỗi lúc như thế, một lần nữa. Tôi lại trở thành thứ đồ vô giá trị.

 

それに意味など宿らない
己を誰と知ることさえ

sore ni imi nado yadoranai
onore to dare o shiru koto sae

No meaning rest within me.
I don’t even know who I am.

Không ý niệm nào tồn tại trong tôi.
Tôi còn thậm chí không biết mình là ai.

 

けして止まぬ渇きを遺して
微かな執着
それが故にその身体を突き動かすのか

keshite yamanu kawaki o nokoshite
kasukana shuuchaku
sore ga yue ni sono karada o tsuki ugokasu no ka

A faint obsession remains, leaving me with
An unquenchable thirst.
Is that the reason why my corpse is stirred up?

Một thứ tạo vật mờ ảo tồn tại, để lại trong tôi
cơn thèm khát không thể dập tắt.
Đó có phải là lí do mà xác của tôi bị kích thích không?

 

そうして、又。
なにも生み出さぬはずの器官
それが筈が 己の何かを繋ぎとめて

soushite, mata.
nani mo umidasanu hazu no mono
sore ga hazu ga onore no nanika o tsunagi tomete

And, again.
My organs shouldn’t be able to produce anything.
Still, they fasten together something inside mine…

Và như thế, một lần nữa.
Mọi nội tạng trong tôi đáng lẽ ra không thể sản sinh ra gì nữa.
Thế mà, chúng đang siết chặt thứ gì đó bên trong tôi…

 

不明確な命令の途切れる度、又。
その幾度となく
――――立ち尽くす。立ち尽くす。立ち尽くす。立ち尽くす。

fumeikakuna koto no togireru tabi, mata.
sono ikudo to naku
――――tachitsukusu. tachitsukusu. tachitsukusu. tachitsukusu.

Each time there’s a pause in my unclear orders, again.
Time and time again,
—I stand still. I stand still. I stand still. I stand still.

Mỗi khi có quãng dừng trong những mệnh lệnh mơ hồ, thì một lần nữa.
Cứ thế cả trăm nghìn lần,
–Tôi đứng đấy. Tôi đứng đấy. Tôi đứng đầy. Tôi sừng sững nơi đấy.

 

き…はれては…
か…しん…ゅうの…
はれて…くし

なが…れいづる…
ただに…みえぬ…
お…きひ…むと…きや…
そこはしられむ…

ki…harete wa
ka..zeshin…ryuu no
harete…kushi
ke..zu…
naga…reidzuru…
katada ni…mienu…
o..kihi…mu to…ki ya…
soko wa shiraremu…

The weather… clears…
And a breeze… blows among… the young willows… (1)
It flows… forth…
Though nobody knows… from whence… it came…
When… it dries up…
The depths… will surely… be visible… (2)

Không khí… trong lành…
Và làn gió… thở nhẹ… trên những cành liễu non…
Thật lả lướt… lả lướt
Dù chẳng ai biết… nó đến… từ nơi đâu…
Nhưng… khi đã khô…
Rồi ta… cũng sẽ thấy được… vực sâu…

 

バラバラの信号の寄せ集め
そのすべて、又。何をも企図さえできずに

barabara no shigunaru no yose atsume
sono subete, mata. nani o mo kito sae dekizu ni

It’s a mish-mash of disconnected signals
But all of them, again. Can’t even plan anything.

Là hỗn tạp của những dấu hiệu rời rạc.
Nhưng tất cả điều đó, một lần nữa. không thể sắp đặt sự gì.

 

それが知何して何かを求めるよう
そのすべて、又。ある種の指向性

sore ga toshite nanika o motomeru you
sono subete, mata. aru shu no shikousei

Why do I seem to search for something?
It’s all, again. Just a type of orientation.

Tại sao, dường như tôi đang tìm kiếm điều gì đó?
Mọi thứ đó, một lần nữa. Chỉ là một cách định hướng.

 

無秩序に重ねる言葉
けして戻りはしない記憶

muchitsujo ni kasaneru kotoba
keshite modori wa shinai kioku

Words accumulate chaotically.
My memories will never return.

Câu từ tích dồn hỗn loạn.
Mọi kí ức của tôi sẽ chẳng trở lại.

 

最後のその一息までとて
それは永遠に
喪われた何かを取り戻そうとして

saigo no sono hitoiki made tote
sore wa eien ni
ushinawareta nanika o torimodosou to shite

Even until my last breath,
I will search forever,
Seeking to take back something I lost.

Cho đến khi trút hơi thở cuối cùng,
tôi sẽ mãi mãi tìm kiếm,
tìm kiếm và giành lại điều gì mà tôi đã đánh mất.

 

そうして、又。
けして埋まならない欠落を
埋めんが為 それに適うべき手段なら

soushite, mata.
keshite umanaranai ketsuraku o
umenga tame sore ni kanaubeki shudan nara

And, again.
If this is a way
For me to fill in that unfillable void…

Và như thế, một lần nữa.
Nếu đây chính là cách
để cho tôi lắp đầy khoảng không trống vắng đó…

 

不明瞭な兆候の感じる度、又。
その幾度となく
――――喰らい尽す。喰らい尽す。喰らい尽す。喰らい尽す。

fumeiryouna sain no kanjiru tabi, mata.
sono ikudo to naku
――――kurai tsukusu. kurai tsukusu. kurai tsukusu. kurai tsukusu.

Each time I feel an obscure sign, again.
Time and time again,
—I devour. I devour. I devour. I devour.

Mỗi khi cảm nhận được dấu hiệu tối tăm ấy, một lần nữa.
Cứ thế cả trăm nghìn lần,
—Tôi ngấu nghiến nó. Tôi ngấu nghiến nó. Tôi ngấu nghiến. Ngấu nghiến tất cả!

 

まえ だれ わたしはだれ わたしを…かえ …わしを…

omae wa dare watashi watashi wa dare watashi watashi o kae watashi o watashi o kae watashi o

Who… are you? Me. Who… am I? Me. I am…. I will… I am…

Cô… là ai…? Tôi… Tôi… là ai…? Tôi… Tôi là… Tôi sẽ… Tôi là…

 

そうして、又。
意志なき哀れ自動死体
繰り返すは 己に耐え切れぬ暴食を

soushite, mata.
ishi naki aware ootomata
kurikaesu wa onore ni taekirenu boushoku o

Thus, again.
I am a pitiful automaton, without a will of my own.
My gluttony, which I cannot withstand, continues.

Và như thế, một lần nữa.
Tôi là một cỗ máy đáng thương, không có khát vọng của chính mình.
Cơn thèm khát mà tôi không thể chống cự cứ thế mà tiếp diễn.

 

不完全な体流の過ぎなる度、又。
その幾度となく
嘔吐き尽す。嘔吐き尽す。嘔吐き尽す。嘔吐き尽す。

fukanzenna kurou no sugi naru tabi, mata.
sono ikudo to naku
hakimodosu. hakimodosu. hakimodosu. hakimodosu.

Each time my imperfect flow goes too far, again. 
Time and time again,
I vomit. I vomit. I vomit. I vomit.

Mỗi khi sự tiêu hóa co thắt này không hoàn tất, thì một lần nữa.
Cứ thế cả trăm nghìn lần,
Tôi sẽ nôn ra. Tôi sẽ nôn ra. Tôi sẽ nôn ra. Tôi sẽ nôn ra tất cả!

Advertisements

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s