「グラスホッパーズ」|| 凋叶棕

「グラスホッパーズ」 ||「 Gurasuhoppaazu 」
“Grasshoppers ”
“Đàn châu chấu
Album: 随 -manima- (Complying)
Circle: 凋叶棕 (Diao ye zong)
Arrangement: RD-Sounds
Lyrics: RD Sounds
Vocal: めらみぽっぷ (Meramipop)
Original title: 幻想郷の二ッ岩
(Futatsuiwa from Gensoukyou [Mamizou Futatsuiwa’s Theme])
Source: 東方心綺楼 ~ Hopeless Masquerade
(Touhou Shinkirou ~ Hopeless Masquerade)
Event: Reitaisai 14
English Translation: Releska

The concept is based on Forbidden Scrollery chapter 38 and 39. Aya’s writing false newspaper again. That pretty reminds me of enemy of the society (where she has to face the consequences, but that’s a whole different concept unrelared to FS). The tsukumogami came alive because of Mamizou’s scroll. The reason why the song title is “Grasshoppers” is based on Mamizou’s line:

“This is a tanuki secret social technique: Sourceless Rumor “Mental Grasshoppers”

That’s all I want to say. Check out chapter 38 [here] and chapter 39 [here].

Releska’s Translation Notes:
(1) 闇に潜む密偵の如く (‘just like spies lurking in the darkness’) is written, but ‘grasshoppers’ is sung.
(2) 詐欺師 (‘swindlers’) is written, but 狸野郎 (tanuki-yarou – ‘those tanuki’) is sung.
(3) The bundle of kanji that make up this line (桑原始終散子守歌) do not appear to form a cohesive word, but instead can be split up to form 4 separate parts: 桑原 (mulberry/a chant used to prevent bad things from happening), 始終 (continuously), 散 (scatter), 子守歌 (lullaby). This informs the loose English interpretation of the line.
(4) This line is linked to the proverb 人の口に戸は立てられぬ, which literally means ‘no doors can stop people’s mouths.’
(5) 混沌に惑わす伏兵の如く (‘just like soldiers, chaotic bewilders lying in wait’) is written, but ‘grasshoppers’ is sung.
(6) This line is linked to 井戸端会議 (idobata kaigi), used to refer to the gossip that took place among women as they washed clothes or drew water by a village’s well.
(7) 監視社会に蔓延する情報の如く (‘just like news infesting the surveillance society’) is written, but ‘grasshoppers’ is sung.

Other annotations from me:
(1) 闇に潜む密偵の如く: tựa như lũ trộm lén lút trong đêm tối
(2) 詐欺師: kẻ lừa đảo
(3) Câu 桑原始終散子守歌 không hát theo từng Kanji nhưng Merami hát theo láy âm nghĩa của từng Kanji. 桑原 là dâu tằm/loại bùa chống những điều xấu xảy ra. 始終 là liên tục, 散 là phân tán còn 子守歌 là bài hát ru. 子守歌 trong bài không đọc là “komoriuta” như thường lệ, Merami hát là “rarabai” (lullaby trong âm Nhật). Tổng hợp lại thì ta hiểu là “Bài ru che chở liên tục phân tán, phân tán đi”
(4) 混沌に惑わす伏兵の如く: tựa như lũ lính gác, nỗi hoang mang hỗn loạn chờ bộc phát
(5) 監視社会に蔓延する情報の如く: tựa như những bài báo xâm phạm đến xã hội giám sát


壁に耳在り
障子に目在り

kabe ni mimi ari
shouji ni me ari

The walls have ears.
The doors have eyes.

Những bức tường có tai.
Những cánh cửa có mắt.

 

なら 箒だってもの言うものさね

nara houki datte mono iu mono sa ne

If so… I suppose even brooms can talk.

Nếu thế… Tôi đoán là chổi cũng nói chuyện được.

 

見渡す限り
あれやこれ
皆それぞれが 口々愚痴々々具に

miwatasu kagiri
areya kore
mina sorezore ga kuchiguchi guchi guchi tsubusa ni

As far as the eye can see,
Saying this and that,
Everyone goes into detail about all their complaints.

Miễn là đôi mắt này vẫn thấy
Nói thế này, thế kia
Mọi người bàn tán, buôn chuyện về những lời phàn nàn của họ.

 

そういやお前聞いたのか
あの箒野郎の旦那の顛末
やっぱりあの壺 何でもなく
騙されたとさえ 知らぬは本人ばかり

sou iya omae kiita no ka
ano houki yarou no dan’na no tenmatsu
yappari ano tsubo nandemo naku
damasareta to sae shiranu wa hon’nin bakari

By the way, did you hear
About what happened to that broom’s master…?
Of course that vase was nothing special.
You could even say they were tricked, though they were the only one in the dark.

Mà tiện thể, cậu có nghe kể chuyện
Về chủ nhân của cây chổi đó chưa…?
Thì đương nhiên cái bình đó không có gì đặc biệt rồi.
Nói là nhiều người bị lừa cũng được, nhưng chỉ có một kẻ trong bóng tối thôi.

 

――夜な夜な交わすけして聴かれぬ言葉達
けれど どうしてか 知っている!

―― yo na yo na kawasu keshite kikarenu kotobatachi
keredo doushite ka shitteiru!

…Night by night, words that can never be heard are exchanged.
But somehow… we notice them!

…Đêm nối đêm, câu từ không bao giờ được nghe thấy đang bị tráo đổi.
Nhưng lẽ nào đó, chúng tôi đã để ý được.

 

踊り踊らせ踊れよ 命ごと
けして止められぬ噂の駆け巡る

odori odorase odore yo inochi goto
keshite tomerarenu uwasa no kake meguru

Dance, dance, dance, o sparks of life!
Unstoppable rumours rush around.

Múa ca, múa ca, múa ca đi, hỡi ánh lửa sự sống!
Những lời đồn không ngớt cứ quanh quẩn lan truyền.

 

言葉言葉 飛交う
真実は――そうさ 皆が見てる 何処かで見てる
見張っている――『闇に潜む密偵の如く』

kotoba kotoba tobikau
shinjitsu wa ―― sou sa mina ga miteru doko ka de miteru
mihatteiru ―― gurasuhoppaazu

Words and phrases swarm about
And the truth is… that’s right! Everyone’s watching, watching from somewhere.
The grasshoppers stand guard. (1)

Câu chữ và lời nói đổ dồn, đổ dồn đến
Và sự thật là… Phải đấy! Mọi người đang dòm ngó, dòm ngó từ đâu đó.
Đàn châu chấu — đã đang canh gác rồi. (1)

 

七十五日経ったとしても 消えない瑕を 嗚呼

shichijuugo nichi tatta toshite mo kienai kizu o aa

They’ll expose trauma that hasn’t vanished even after 75 days… Ah!

Sau 75 ngày, chúng sẽ tiết lộ điều sửng sốt chưa hề biết mất… Aah!!

 

―――あいつには気をつけろ。

aitsu ni wa ki o tsukero

…Be careful around them.

…Cẩn thận khi ở gần chúng.

 

―――あいつには騙されるな。

aitsu ni wa damasareruna.

…Don’t be fooled by them

   …Đừng để bị chúng lừa.

 

―――あいつが怪しい筈だ。

aitsu ga ayashii hazuda

…They must be suspicious!

…Trông khả nghi lắm!

 

―――あいつが噂の『詐欺師』か。

aitsu ga uwasa no tanuki-yarou ka.

…Are they those tanuki from all the rumours? (2)

 …Có phải là “đám tanuki” trong lời đồn không? (2)

 

壁に耳在り
障子に目在り

kabe ni mimi ari
shouji ni me ari

The walls have ears.
The doors have eyes.

Những bức tường có tai.
Những cánh cửa có mắt.

 

なら 手桶だってもの言っちゃどうだい

nara teoke datte mono iccha dou dai

If so… how about if the buckets speak?

Nếu thế… Nếu những cái xô cũng biết nói thì sao?

 

さりとて見つかりゃどうなることか
だからそっと密かに
桑原始終散子守歌

saritote mitsukarya dou naru koto ka
dakara sotto hisoka ni
kuwabara bara bara rarabai

Having said that, what will happen if you’re found out?
So keep things quiet, keep things secret
And keep spreading your protective lullaby. (3)

Nói như thế, chuyện gì sẽ xảy ra nếu cậu biết đây?
Để mọi thứ trong im lặng, trong bí mật
Và tiếp tục truyền miệng nhau bài ru chở che ấy đi. (3)

 

そういやお前聞いたのか
あの桶野郎の親父の顛末
首無し馬の餌食とか
もう今となっちゃ 闇から闇への真実

sou iya omae kiita no ka
ano oke yarou no oyaji no tenmatsu
kubinashiuma no ejiki toka
mou ima to naccha yami kara yami e no shinjitsu

By the way, did you hear
About what happened to that bucket’s boss?
They were prey for the headless horse or something
But by now the truth has been consigned to oblivion.

Mà tiện thể, cậu có nghe kể chuyện
Về chủ nhân của cái xô đó chưa…?
Chúng là con mồi cho mấy con người không đâu hay gì đó
Nhưng hiện tại, sự thật đang bị vứt trong cõi hư vô tối tăm rồi.

 

――夜な夜な交わす けして伝わらぬ言葉達
けれど 誰かに 届いて行く!

―― yo na yo na kawasu keshite tsutawaranu kotobatachi
keredo dareka ni todoiteiku!

…Night by night, words that must never be circulated are exchanged.
But we’re going to deliver them to someone!

…Đêm nối đêm, câu từ không bao giờ được truyền miệng đang bị tráo đổi.
Nhưng chúng tôi sẽ đem trao chúng cho những kẻ khác!

 

歌え謳え訴えよ 命ごと
その口に立てる端から戸が喋る

utae utae uttae yo inochi goto
sono kuchi ni tateru hashi kara to ga shaberu

Sing, celebrate, and call out, o sparks of life!
The doors speak from the moment words enter their mouths. (4)

Ca mừng, ca mừng, hãy ca mừng đi hỡi ánh lửa sự sống!
Cánh cửa nói chuyện từ phút giây câu từ ấy bước vào miệng họ.

 

言葉言葉 飛交う
真実は――そうさ 皆聞いてる 耳を欹て
狙っている――『混沌に惑わす伏兵の如く』

kotoba kotoba tobikau
shinjitsu wa ―― sou sa mina kii teru mimi o sobadate
neratteiru ―― gurasuhoppazu

Words and phrases swarm together
And the truth is… That’s right! Everyone’s listening and straining their ears.
The grasshoppers’ sights are set. (5)

Câu chữ và lời nói đổ dồn, đổ dồn đến
Và sự thật là… Phải đấy! Mọi người đang lắng tai, lắng tai ra mà nghe.
Đàn châu chấu — đã đang để ý rồi. (4)

 

狐につままれたのか
狸に化かされたのか
言葉だけが聞こえる
そうして伝わっていく 嗚呼

kitsune ni tsumamareta no ka
tanuki ni bakasareta no ka
kotoba dake ga kikoeru
soushite tsutawatte iku aa

Were you bewitched by a kitsune?
Were you enchanted by a tanuki?
Words are all that can be heard
And so, they spread. Ah…

Ngươi bị hồ li mê hoặc?
Ngươi bị tanuki ếm bùa?
Tât cả câu tử có thể được nghe thấy
Và như thế, được truyền miệng nhau… Aah!

 

小さな小さな声が
しかして響く大きく
そうして皆「どういうわけだか」知っている!

chiisana chiisana koe ga
shikashite hibiku ookiku
soushite mina ‘dou iu wakeda ka’ shitteiru!

Thus, a small, small voice
Echoes and grows louder
And then everyone, ‘somehow,’ knows!

Như thế, giọng nói thầm thì nho nhỏ kia
Sẽ ngân vang và vang vọng to hơn nữa
Và mọi người, “bằng cách nào đó” sẽ biết được!

 

さあ 騒ぎ騒がせ騒げよ 命ごと
屋根の月 その井戸端に花咲かせ

saa sawagi sawagase sawage yo inochi goto
yane no tsuki sono idobata ni hana sakase

Now, clamour, rustle, and make merry, o sparks of life!
Beneath the rooftop moon, give life to idle gossip. (6)

Nào, ồn ã lên, náo nhiệt lên, sôi động lên hỡi ánh lửa sự sống!
Vầng trăng dưới mái nhà, truyền sự sống cho mấy lời đồn rảnh rỗi kia!

 

言葉言葉 飛交う
真実は――そうさ 今尚見てる 何時でも見てる
それこそが――『監視社会に蔓延する情報の如く』

kotoba kotoba tobikau
shinjitsu wa ―― sou sa ima nao mi teru itsudemo miteru
sore koso ga ―― gurasuhoppazu

Words and phrases swarm together
And the truth is… That’s right! They’re still watching, always watching.
They themselves are grasshoppers. (7)

Câu chữ và lời nói đổ dồn, đổ dồn đến
Và sự thật là… Phải đấy! Mọi người vẫn sẽ chăm chú theo dõi, dòn ngó.
Đàn châu chấu — chính là bọn chúng rồi! (5)

 

七十五日経ったとしても 新たな瑕を 嗚呼

shiichijuugo nichi tatta to shite mo aratana kizu o aa

They’ll expose new trauma, even after 75 days… Ah!

Sau 75 ngày, chúng sẽ tiết lộ điều sửng sốt mới… Aah!!

Advertisements

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s