enemy of the society || 凋叶棕

1

enemy of the society
kẻ thù của chúng sinh
Album: 夢 -utsutsu-
Circle: 凋叶棕 (diao ye zong)
Arrangement: RD-Sounds
Lyrics: RD-Sounds
Vocal: めらみぽっぷ (Meramipop)
Original titles:
天狗が見ている ~ Black Eyes
(Tengu is Watching ~ Black Eyes [Photo Theme 2])
東の国の眠らない夜
(Sleepless Night of the Eastern Country [Photo Theme 3])
レトロスペクティブ京都
(Retrospective Kyoto [Photo Theme 4])
風神少女 (Wind God Girl [Photo Theme 5])
あなたの町の怪事件
(The Mystery in Your Town [Photo Theme 1])
Sources: 東方文花帖 ~ Shoot the Bullet
(Touhou Bunkachou ~ Shoot the Bullet)
ダブルスポイラー ~ 東方文花帖
(Double Spoiler ~ Touhou Bunkachou)
Event: Comiket 90
English Translation: Releska


Cái giá tôi phải trả cho những bài viết sai sự thật… nó đắt như thế sao?!
Không! Tôi không muốn!

Writing false articles and the price Aya has to pay.
I would consider this as the best bad dream song in the album… Well.. enjoy… (I guess…)

 

空 黒く染める
数多の紙片 そこに蠢く害意

sora kuroku someru
amata no shihen soko ni ugomeku gaii

The sky is dyed black.
Malice squirms amidst the scraps of paper…

Màu đen nhuộm kín bầu trời
Lòng dã tâm quằn quại giữa những đống giấy bị vứt đi.

 

かくも不吉な記事が
がなりたてる 身に覚えのない怪事件

kaku mo fukitsuna kiji ga
ganari tateru mi ni oboe no nai kaijiken

Sinister articles
Yell about mystery cases I have no knowledge of.

Những bài viết đầy độc địa
Khai sáng những vụ án bí ẩn mà tôi chẳng hề có chút thông tin.

 

何も知らない 何も知らない 嗚呼

nani mo shiranai nani mo shiranai aa

I don’t know anything, I don’t know anything! Ah!

Tôi không biết gì hết! Tôi không biết gì hết! Ahh!!

 

誰かが見ている
私の一挙手一投足全て

dareka ga miteiru
watashi no nasu koto subete

Somebody is watching.
They’re watching my every move.

Ai đó đang dòm ngó tôi.
Họ đang theo dõi mọi nhất cử nhất động của tôi.

 

そう

sou

Yes…

Phải đấy…

 

どこかから監視ている
けして許されることなく

dokoka kara miteiru
keshite yurusareru koto naku

They’re monitoring me from somewhere.
They will never give in.

Chúng đang đưa mắt nhìn tôi từ đâu đó.
Chúng không có ý định từ bỏ

 

私が何を
叫んで訴えたところで
けして聞き入れられず
黒く濁った同胞の目が注がれる

watashi ga nani o
sakende uttaeta tokoro de
keshite kikiire rarezu
kuroku nigotta nakama no me ga sosogareru

I screamed,
Calling for something
But nobody heeded my words.
The clouded black eyes of my brethren were upon me.

Tôi gào thét.
Kêu gào vì thứ gì đó.
Nhưng không ai chú ý đến tôi.
Những ánh mắt u ám của đồng loại đang đè lên tôi.

 

過ごす眠れぬ夜
東の国の悪夢
何処にも逃げる場所などない

sugosu nemurenu yoru
higashi no kuni no akumu
doko ni mo nigeru basho nado nai

I pass a sleepless night
In a nightmare, in the Eastern country.
There’s nowhere I can escape to…

Tôi trải qua một đêm không ngủ
Trong cơn ác mộng tại đất nước phương Đông
Không có nơi nào để tôi trốn chạy cả.

 

羽がひとつまたひとつ
毟られゆく

hane ga hitotsu mata hitotsu
mushirare yuku

One by one, my feathers
Are plucked away.

Từng kẻ một, lông vũ của tôi,
Bọn chúng vặt đi hết.

 

絡みつくはその悪意の手
自由を奪う

karamitsuku wa sono akui no te
jiyuu o ubau

The malicious hands twined ‘round me
Steal my freedom.

Bị một vòng tay dã tâm bao bọc lấy 
Và tự do của tôi bị tước đoạt.

 

「事の真偽などどうだってよい」
「面白くあればそれでよい」
慰み者

「koto no shingi nado dou datte yoi」
「omoshiroku areba sorede yoi」
nagusami mono

“Whether it’s true or not doesn’t matter!”
“As long as it’s entertaining, that’s all that matters.”
I’m just a plaything.

Đúng hay không cũng chẳng sao hết!”
“Miễn nó có gây hứng thú người đọc là được rồi!”
Tôi chỉ là một món đồ chơi.

 

味方するものなど
誰もいない

mikata suru mono nado
dare mo inai

I have no allies.
None at all.

Tôi không có đồng minh.
Không hề.

 

拡散する網のよう
疎に失わず

kakusan suru ami no you
so ni ushinawazu

Like a net cast wide,
I cannot escape it completely.

Như một tấm lưới giăng rộng,
tôi không thể hoàn toàn thoát ra khỏi nó.

 

「疑わしきは”我ら”が利益に」
「個の力など高が知れる」
弱き者!

「utagawashiki wa “warera” ga rieki ni」
「ko no chikara nado takagashireru」
yowaki mono!

“In doubt, in our favour.” (1)
“The power of the individual is worth nothing.”
Weaklings!

“Vì sự nghi ngờ, vì lợi ích của chúng ta!”
“Sức mạnh của một đứa chẳng thể làm được gì cả.”
Lũ yếu đuối!

 

尊厳も無く
真実も無く
ただ翻弄される

songen mo naku
shinjitsu mo naku
tada honrousareru

I have no dignity.
I have no truth.
I’m just toyed with.

Tôi không có giá trị.
Tôi không có sự thật nào hết.
Tôi chỉ để chơi đùa mà thôi.

 

それは
いつかの報い
いつかの恨み

sore wa
itsuka no mukui
itsuka no urami

It’s all
Punishment from sometime.
Revenge from sometime.

Vậy đấy.
Đôi lúc bị trừng phạt.
Đôi lúc bị trả đũa.

 

徒に害されぬなど

itazura ni gaisa renu nado

I’m not harmed in vain…

Tôi không bị đánh đập mà không có lí do…

 

幸運なだけ
目をつけられぬだけ

kou’unna dake
me o tsuke rarenu dake

I’m just lucky.
Lucky they haven’t laid eyes on me…

Tôi đơn thuần chỉ may mắn.
May mắn vì chúng vẫn chưa dòm ngó tôi…

 

不平等は平等に訪れる

fubyoudou wa byoudou ni otozureru

Inequality calls upon equality.

Sự bất công đã áp đảo sự công minh cho tôi mất rồi.

 

飛ぶこともできず
穢土をのたうつ烏が一羽
その場所を狭め
最後にたどり着くのは何処なのか

tobu koto mo dekizu
daichi o notautsu karasu ga ichiba
sono basho o sebame
saigo ni tadoritsuku no wa dokona no ka

I am a flightless crow,
Writhing around on the impure ground.
I squeeze into that space—
I wonder where I’ll end up?

Tôi là con quạ không thể nào cất cánh được nữa,
Tôi uất ức trên nền đất bị nhuốm bẩn
Bóp chặt cái không gian ấy
Tự hỏi, rồi tôi sẽ đi về đâu?

 

けして見えない けして覚めない 嗚呼

keshite mienai keshite samenai aa

I can’t see anything. I can’t wake up. Ah!

Tôi không thấy gì hết! Tôi không thể tỉnh dậy! Ahh!!

 

近しき者さえ
もはや信用などできない

chikashiki mono sae
mohaya shinyou nado dekinai

I can’t trust anyone now.
Not even the ones close to me.

Không thể tin tưởng ai nữa.
Kể cả những ai ở gần nhất bên cạnh.

 

hi

No…

Không…

 

それらこそ或いは
私を貶める者達

sorera koso arui wa
watashi o otoshimeru monotachi

They could possibly be
The ones who despise me.

Chúng chỉ có thể là
Những kẻ khinh miệt tôi.

 

汚れきった身で
生きる場所を全て追われて
そして終いにはもう
己が見下したものとなり果てる

yogore kitta mi de
ikiru basho o subete owarete
soshite shimai ni wa mou
onore ga mikudashita mono to nari hateru

Because of my violated body,
I was driven out of everywhere I could live in
And in the end,
I became one of those who I once looked down upon.

Chỉ vì cơ thể của tôi bị bôi nhọ
Tôi bị từ chối bất kể nơi nào tôi cố gắng nương náu
Và cuối cùng
Tôi đã trở nên giống những kẻ mà tôi từng khinh rẻ

 

これが
いつかの報い
いつかの恨み

kore ga
itsuka no mukui
itsuka no urami

This is
Punishment for past deeds.
A grudge for past deeds.

Đây chính là
Hình phạt cho hành động trong quá khứ
Nỗi hận thù cho hành động trong quá khứ

 

徒に仇為すもの達

itazura ni ada nasu mono tachi

Borne by those who I made enemies of in vain.

Được sinh ra từ những kẻ tôi đã gây thù chuốc oán khi đó.

 

誰もが敵で
誰もが仇で

dare mo ga teki de
dare mo ga kataki de

Everyone is my enemy,
Everyone is my foe.

Ai ai xung quanh tôi đều là kẻ thù.
Ai ai xung quanh tôi đều là thù địch.

 

嘆くのは己の弱さか

nageku no wa onore no yowasa ka

Do I lament my own weakness?

Tôi than khóc vì nhược điểm của mình sao?

 

誰かに届け
この声よ届け

dareka ni todoke
kono koe yo todoke

I want my voice to reach someone.
Please, reach someone!

Tôi muốn ai đó nghe được giọng nói của tôi.
Làm ơn, xin hãy nghe thấy nó!

 

誰もいない荒野で独り

dare mo inai kouya de hitori

I am alone in a deserted wasteland.

Tôi cô độc giữa bãi phế liệu hoang tàn.

 

叫ぶ真実
消えゆく真実

sakebu shinjitsu
kieyuku shinjitsu

I yell out the truth
But the truth vanishes…

Tôi đã hét lên sự thật
Nhưng nó lại biến mất…

 

周りには誰もいないのに

mawari ni wa dare mo inai no ni

Even though nobody is around me.

Cho dù chẳng có ai ở bên cạnh nữa.

 

地に蹲る
私は私であろうとしたのに
その報いがこれかと

ji ni uzukumaru
watashi wa watashi dearou to shita no ni
sono mukui ga kore ka to

I cower upon the ground.
Even though I did what I did,
To think I would face such punishment…

Tôi khúm núm trên nền đất
Cho dù tôi đã làm những chuyện như thế
Nghĩ đến hình phạt mà tôi phải đối mặt…

 

二度と飛ぶことのない天を仰ぐ

nido to tobu koto no nai ten o aogu

Unable to fly ever again, I look up at the sky…

Không thể nào bay được nữa, tôi ngước nhìn lên bầu trời kia…

 

Releska’s Translation note:
(1) This is a corrupted form of 疑わしきは被告人の利益 [‘utagawashiki wa hikokunin no rieki’], which is the Japanese form of the Latin legal phrase ‘in dubio pro reo’ [‘In doubt, for the defendant’]. This is the basis of the modern legal system, in which the burden of proof lies on the prosecution. The substitution of 我ら [‘warera’ – us] makes it clear that the burden of proof in this case instead lies on the defendant [Aya].

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s