[Vietnamese Translation] 靴の音を、響かせて、その手を – 凋叶棕

Ijyakes
靴の音を、響かせて、その手を || Kutsu no Oto wo, Hibikasete, Sono te wo
Circle: 凋叶棕
Album: 彩 (Irodori)
Arrangement: RD-SOUNDS
Lyrics: RD-SOUNDS
Vocals: めらみぽっぷ (Meramipop)
Original title: 明治十七年の上海アリス
( Shanghai Alice of Meiji 17 [Hong Meiling’s Theme] )
Source: 東方紅魔郷 ~ Embodiment of Scarlet Devil
(Touhou Komakyou ~ Embodiment of Scarlet Devil)
Event: Reitaisai 9
English Reference and Translation: Amen


Enjoy listening here: [link]

今はまだ、どこかに埋もれる
価値のない
ガラクタのようなものでも、

ima wa mada, doko ka ni umoreru
kachi no nai
garakuta no you na mono demo,

Mãi đến bây giờ, tôi vẫn bị vùi lắp ở chốn nào đấy
Tôi chỉ đáng được so sánh
Với những thứ vô giá trị và rác rưởi thôi

拾い上げて覗いてみれば、ほら。
輝くものを
大事に抱えています。

hiroi agete nozoite mireba, hora.
kagayaku mono o
daiji ni kaketeimasu.

Nhưng nếu người cố gắng lén nhìn đó, thấy không nào?
Và hãy nhớ ôm lấy nó
Món đồ vật sáng ngời và quan trọng đó nhé

“我一直在这里等着你”

“wǒ yīzhí zài zhèlǐ děngzhe nǐ”
“Ngã Nhất Trực Tại Giá Nghiện Lí Đẳng Trứ Nhĩ”

“Tôi sẽ mãi mãi ở đây chờ đợi người”

それは私のどこからか
いつか生まれ溢れて、
心、満ちゆく音色。

sore wa watashi no doko kara ka
itsu ka umare afurete,
kokoro, michi yuku uta

Sẽ có ngày tôi trở nên vô định
Và trôi dạt về nơi tôi sinh ra
Con tim này, được lấp đầy bởi những bài ca ấm áp

届けたいな。
伝えたいな。

todoketai na.
tsutaetai na.

Tôi muốn viết nó ra
Tôi muốn truyền tải nó

ねぇ、耳を傾けて?

nee, mimi o katamukete

Nè, người sẽ lắng nghe tôi chứ?

いつか
であうべき人のため
この身を捧ぐ人のため

itsu ka
de aubeki hito no tame
kono mi o sasagu hito no tame

Sẽ có lúc
Vì ai đó, tôi sẽ gặp một người
Vì ai đó, tôi sẽ hiến dâng thân xác này cho người ấy

迎えられるその日を
いつか、いつかと、待ち焦がれて

mukaerareru sono hi o
itsu ka, itsu ka to, machi kogarete

Từ ngày tôi tiếp đón điều ấy
Rồi có lúc, cũng đến lúc, tôi sẽ chờ đợi thật vững vàng

どうか
靴の音を響かせて
この心へと響かせて

douka
kutsu no ne o hibikasete
kono kokoro e to hibikasete

Vậy thì người có thể
Để tiếng bước chân ấy được vang lên không?
Người hãy để âm thanh luân hồi ấy đến với con tim này

名も持たぬこの私に
どうかその手を伸ばして

na mo motanu kono watashi ni
douka sono te o nobashite

Đối với kẻ vô danh như tôi
Người có dang rộng vòng tay ra mà đón lấy không?

もしも願いが、叶うのだとしたら
この身にしか
為しえぬことを為したいと、

moshi mo negai ga, kanau no da toshitara
kono mi ni shika
nashienu koto o nashitai to,

Nếu như ước nguyện của tôi được đáp ứng
Thì thân xác này
Sẽ có thể làm được bất cứ điều gì nó muốn

訪れ来るあまねく人々を
迎えられる様な
「呼び鈴」でありたい。

otozure kuru amaneku hitobito o
mukaerareru you na
「yobi rin」 de aritai.

Sẽ có rất nhiều người xa gần đến đây
Và được chào đón thật nồng hậu
Cho nên, tôi muốn được làm 「hồi chuông vang xa thật xa」

“我一直在这里等着你”

“wǒ yīzhí zài zhèlǐ děngzhe nǐ”
“Ngã Nhất Trực Tại Giá Nghiện Lí Đẳng Trứ Nhĩ”

“Tôi sẽ mãi mãi ở đây chờ đợi người”

夢を手繰って夢葛
想い添えて、いつしか、
華ひらくようにと。

yume o tagutte yume kazura
omoi soete, itsu shika,
hana hiraku you ni to.

Giấc mộng được xâu lại với nhau thành Chuỗi hạt giấc mơ
Và khi người thêm tâm tư của mình vào, trước đó
Người sẽ thấy chúng như hoa nở rộ

願いたいな。
叶えたいな。

negaitai na.
kanaetai na.

Tôi muốn thực hiện một điều ước
Và muốn nó trở thành hiện thực

ねぇ、耳を傾けて?

nee, mimi o katamukete?

Nè, người sẽ lắng nghe tôi chứ?

いつか
であうべき人のため
この身を捧ぐ人のため

itsu ka
de aubeki hito no tame
kono mi o sasagu hito no tame

Sẽ có lúc
Vì ai đó, tôi sẽ gặp một người
Vì ai đó, tôi sẽ hiến dâng thân xác này cho người ấy

その手に抱かれる日を
いまか、いまかと、待ち焦がれて

sono te ni dakareru hi o
ima ka, ima ka to, machi kogarete

Từ khi tôi được người ấy ôm vào lòng
Bây giờ và bây giờ, tôi vẫn khao khát chờ đợi điều đó

どうか
靴の音を響かせて
この心へと響かせて

douka
kutsu no ne o hibikasete
kono kokoro e to hibikasete

Vậy thì người có thể
Để tiếng bước chân ấy được vang lên không?
Người hãy để âm thanh luân hồi ấy đến với con tim này

名も持たぬこの私に
どうかその手を伸ばして

na mo motanu kono watashi ni
douka sono te o nobashite

Đối với kẻ vô danh như tôi
Người có dang rộng vòng tay ra mà đón lấy không?

夢を見る
いつか、その扉を開けて、
運命の人が現れて、
遠い場所へ、連れて行って、
居場所を与えてくださるのだと,

yume o miru
itsu ka, sono tobira o akete,
unmei no hito ga arawarete,
tooi basho e, tsurete itte,
ibasho o ataete kudasaru no da to,

Tôi mơ rằng
Sẽ có ngày, tôi mở toang cánh cửa ra
Người mà định mệnh sắp đặt cho tôi sẽ xuất hiện
Người ấy sẽ mang tôi đi đến một nơi thật xa
Sẽ dịu dàng dẫn tôi đến nơi mà tôi thật sự thuộc về

…夢を見る。

…yume o miru.

Giấc mơ của tôi như vậy đó

いつか
であうべき人のため
この身を捧ぐ人のため

itsu ka
de aubeki hito no tame
kono mi o sasagu hito no tame

Sẽ có lúc
Vì ai đó, tôi sẽ gặp một người
Vì ai đó, tôi sẽ hiến dâng thân xác này cho người ấy

うつくしき音色を
お求めになるのでしたらば

utsukushiki utagoe o
omotome ni naru no de shitaraba

Một tiếng hát đẹp đẽ được cất lên
Tôi sẽ nghe thấy nó

きっと
誰よりも素敵な音色を
あなたの為に鳴らしましょう。

kitto
dare yori mo suteki na ne o
anata no tame ni narashimashou

Và chắc chắn
Hơn bất cứ ai khác
Tôi sẽ vì người mà đáp lại câu hát đó

名も持たぬこの私に
命の意味を与えて

na mo motanu kono watashi ni
inochi no imi o ataete

Tôi vốn là kẻ vô danh
Nhưng giờ cuộc sống của tôi đã thật sự có ý nghĩa rồi

であうべきあなたのため
この身を捧ぐあなたのため

de aubeki anata no tame
kono mi o sasagu anata no tame

Vì ai đó, tôi sẽ gặp một người
Vì ai đó, tôi sẽ hiến dâng thân xác này cho người ấy

その身に仕える日を
いまか、いまかと、待ち焦がれて

sono mi ni tsukaeru hi o
ima ka, ima ka to, machi kogarete

Từ ngày tôi bắt đầu phục vụ người
Khoảnh khắc này, ngay lúc này, tôi sẽ kiên nhẫn đợi chờ

どうか
靴の音を響かせて
この心へと響かせて

douka
kutsu no ne o hibikasete
kono kokoro e to hibikasete

Vậy thì người có thể
Để tiếng bước chân ấy được vang lên không?
Người hãy để âm thanh luân hồi ấy đến với con tim này

名も持たぬこの私に
どうかその手を伸ばして

na mo motanu kono watashi ni
douka sono te o nobashite

Đối với kẻ vô danh như tôi
Người có dang rộng vòng tay ra mà đón lấy không?

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s