[Vietnamese Translation] true outsiders – 凋叶棕

img_4510true outsiders
Album: 喩 -tatoe-
Cirlce: 凋叶棕
Arrangement: RD-SOUNDS
Lyrics: RD-SOUNDS
Vocals: nayuta, めらみぽっぷ (Meramipop)
Original title: 向こう側の月
Source: 大空魔術 ~ Magical Astronomy
Event: Comiket 88
English Reference and Translation: Kafka Fuura


Merami là Maribel, nayuta là Renko ha

人は未知を追いかけて
その道をずっと歩き続けていく

hito wa michi wo oikakete
sono michi wo zutto arukitsudzuketeiku

Con người sinh ra là để tìm đến những điều kì bí
Và sẽ luôn luôn bước trên con đường dẫn đến đó

私達もここから踏み出そう
いまは高らかに!

watashitachi mo koko kara fumidasou
ima wa takaraka ni!

Không nề hà gì, chúng ta sẽ bắt đầu cuộc hành trình cho riêng mình
Ngay bây giờ, ngẩng cao đầu và tiến lên!

たとえば
触れてはいけないものがあって
それにおとなしく従えたらよかったのだけど

tatoeba
furete wa ikenai mono ga atte
sore ni otonashiku shitagaetara yokatta no dakedo

Cậu nói tớ xem
Có điều gì cấm kị ngoài kia mà chúng ta không được chạm đến
Đương nhiên mọi chuyện sẽ không sao nếu chúng ta tuân theo luật lệ, nhưng mà…

なかには
触れずにいられない者もいて
そんなはみだし者だけでは生きられないのか

naka ni wa
furezu ni irarenai mono mo ite
sonna hamidashimono dake de wa ikirarenai no ka

Nếu như
Có ai đó trong chúng ta không thể chạm đến nó
Và chấp nhận đứng bên ngoài đám đông kia làm người dưng thì sao?

たとえば
妖それか 神でもいいけど
壁一つ隔てた先に何があっても

tatoeba
ayakashi sore ka kami demo ii kedo
kabe hitotsu hedateta saki ni nani ga attemo

Và ví dụ
Không quan trọng người đó là Yêu Quái hay Thần Thánh
Bất kể là chi, điều đó đang nằm sau bức tường ngăn cách chúng ta

あるいは
決まりに合わせて触れられないなら
それは結局この傍には無いものと同じ?

arui wa
kimari ni awasete furerarenai nara
sore wa kekkyoku kono soba ni wa nai mono to onaji?

Sau mọi thứ
Nếu ta quyết định tuân theo lẽ thường mà không tìm điều mới lạ
Thì kết cục có khác gì ban đầu, không thứ gì ở xung quanh chúng ta đâu?

それはいつもいつも同じところだけを指し示す瞳
だからずっとずっと遠くの風景を望んだ

sore wa itsumo itsumo onaji tokoro dake wo sashishimesu hitomi
dakara zutto zutto tooku no fuukei wo nozon’da

Lúc nào cũng vậy đôi mắt của cô ấy cũng nhìn về nơi xa
Cậu biết không, thật sự là nó còn có thể nhìn thấy một khung cảnh xa rất xa nơi đây

「好奇心」ー幻想の種を芽吹かせて。

“curiosity” -gen’sou no tane wo mebukasete.

“Sự hiếu kì này” – Hãy để cho hạt mầm mộng tưởng được ra hoa

月の照らす大空に
映る全てを睨みつけて
まだ見ぬ地平に想いを馳せて不敵に笑う

tsuki no terasu oozora ni
utsuru subete wo neramitsukete
mada minu chihei ni omoi wo hasete futeki ni warau

Ánh trăng trên trời đêm kia
Phản chiếu trên đôi mắt ngạo nghễ này
Mạch suy nghĩ của tớ chạy đến chân trời vô hình khi tớ cười thật dũng cảm

知らない世界があるなら
それをけして捨て置けない
この身をかけてさあ飛び出していこう

shiranai sekai ga aru nara
sore wo keshite suteokenai
kono mi wo kakete saa tobidashiteikou

Nếu có một thế giới vô định đang chờ đợi chúng ta
Thì không lí do gì chúng ta sẽ bỏ qua nó đâu
Tớ sẵn sàng mạo hiểm rồi, cùng vút bay thôi!

「この幻想を」
「踏み越えた先に」

“kono gen’sou wo”
“fumikoeta saki ni”

“Ảo tưởng này”
“Hai đứa mình đã vượt qua nó rồi”

目指す先
誰もまだ知らぬ向こう側の「月」

mezasu saki
dare mo mada shiranu mukougawa no “tsuki”

Điểm dừng của chúng ta
Là phía bên kia của “Vầng Nguyệt” mà chưa ai khám phá ra

ー何も知らないことを力にしていく。

-nani mo shiranai koto wo chikara ni shiteiku.

– Những sự thật ta không hề biết về nó, ta sẽ lấy chúng trở thành sức mạnh cho mình!

たとえば
触れてはいけないものがあって
それに触れたならその場所を追われる者が居て

tatoeba
furete wa ikenai mono ga atte
sore ni fureta nara sono basho wo owareru mono ga ite

Cậu nói xem
Ở ngoài kia có điều gì cấm kị mà chúng ta không được biết
Và nếu như cậu đã chạm được đến đó, mọi người sẽ truy tìm cậu, nhưng mà…

なかには
触れざるを得ない様な者もいて
そんなはみだし者同士でいきていけるなら

naka ni wa
furezaru wo enai you na mono mo ite
son’na hamidashimono doushi de ikiteikeru nara

Nếu như
Có ai đó trong chúng ta không thể chạm đến
Và nếu như hai kẻ ở ngoài kia có thể gặp được nhau thì sao?

たとえば
記されたことだけが真実だと
それだけを受け入れて生きていくより

tatoeba
shirusareta koto dake ga shin’jitsu da to
sore dake wo ukeirete ikiteiku yori

Ví dụ như
Thà rằng chúng ta ghi chú lại
Những sự thật đã dựa trên các nguyên lí đó

あるいは
安住の場所なんて無かったって
それならそれでいいと交わす共犯者の笑み

arui wa
an’juu no basho nan’te nakattatte
sore nara sore de ii to kawasu kyouhan’sha no emi

Và sau tất cả
Cho dù hai đứa mình chẳng còn nơi nào để nương tựa
Thì chúng ta hãy trao một nụ cười cho người bạn đồng hành với mình nha

それはずっとずっと遠いところを垣間見る瞳
けれどいつもいつもその場所にたどり着けない

sore wa zutto zutto tooi tokoro wo kaima miru hitomi
keredo itsumo itsumo sono basho ni tadoritsukenai

Đôi mắt của cô ấy luôn luôn lướt nhìn cõi xa xôi ấy
Nhưng chẳng bao giờ, không bao giờ cô có thể chạm được đến đó

「探究心」ー幻想の種を芽吹かせて。

“inquiring” -gen’sou no tane wo mebukasete.

“Làm sáng tỏ nó” – Hãy để hạt giống của ảo tưởng được nảy mầm

月の照らす草原に
映る全てに別れを告げ
まだ見ぬ地平に想いを馳せて胸を高鳴らす

tsuki no terasu sougen’ ni
utsuru subete ni wakare wo tsuge
mada minu chihei ni omoi wo hasete mune wo takanarasu

Ánh trăng trải dài trên đồng cỏ
Tớ đã nói lời từ biệt với mọi thứ rồi
Những suy nghĩ của tớ chạy đến chân trời vô định khi nhịp tim này cứ dồn dập mãi không thôi

知らない世界があるなら
それを見ずには終われない
この身の限りさあ踏み出していこう

shiranai sekai ga aru nara
sore wo mizu ni wa owarenai
kono mi no kagiri saa fumidashiteikou

Nếu như có thế giới mà ta chưa hề biết đến đang chờ đợi
Thì tại sao chúng ta lại không đến xem nó chứ?
Tớ sẵn sàng nhận lấy rủi ro rồi, chúng ta hãy tiến lên thôi!

「夢から現に」
「抜け出たその先に」

“yume kara utsutsu ni”
“nukedeta sono saki ni”

“Từ thực tại đến giấc mơ”
“chúng ta đã thoát ra rồi…”

目指す先
誰もまだ知らぬ「向こう側」の月

mezasu saki
dare mo mada shiranu “mukougawa” no tsuki

Chúng ta sẽ nhìn thấy
「Nơi xa nhất」 của vầng nguyệt mà chưa ai biết đến cả!

ー溢れる期待だけを抱きしめていたい

-afureru kitai dake wo dakishimeteitai

– Tớ muốn ôm lấy những kì vọng lớn lao này của mình

限界など無い!
この道はどこまでだってきっと続いていくの

gen’kai nado nai!
kono michi wa dokomade datte kitto tsudzuiteiku no

Không có giới hạn nào cả!
Chúng mình sẽ tiếp bước trên con đường này, càng xa càng tốt

後退など無い!
前へ前へ進んでいこう何が待ち受けようと

koutai nado nai!
mae e mae e susun’deikou nani ga machiukeyou to

Chẳng thể ngoảnh đầu lại nữa
Ta cứ tiếp tục, tiếp tục đi, bất kể có điều gì đang chờ ta trước mắt!

月が照らす影は二つ
見知った天地を振り捨てて
まだ見ぬ世界に想いを馳せて二人何処まで?

tsuki ga terasu kage wa futatsu
mishitta ten’chi wo furisutete
mada minu sekai ni omoi wo hasete futari wa doko made?

Ánh trăng kia soi rõ hình bóng ta
Khi mà chúng ta bỏ sau lưng tất cả để đến đây
Chúng mình đã tiến xa đến thế giới như suy nghĩ của ta đã hình dung chưa?

知らない世界があるなら
それを見ずには名乗れない
秘されたる全てを暴き尽くすのだ

shiranai sekai ga aru nara
sore wo mizu ni wa nanorenai
hisaretaru subete wo abakitsukusu no da

Nếu như có thế giới mà ta chưa hề biết đến đang chờ đợi
Chúng ta sẽ không đời nào gọi tên nhau mà chưa thấy nó đâu
Vì chúng ta, sẽ đem mọi thứ ra ánh sáng

「貴女と私で」
「ずっと遠くへ」

“anata to watashi de”
“zutto tooku e”

「Tớ và cậu sẽ」
「mãi tiến lên phía trước」

目指す先
誰もまだ知らぬ「向こう側の月」

mezasu saki
dare mo mada shiranu “mukougawa no tsuki”

Tớ và cậu sẽ thấy
「Nơi xa xôi nhất của vầng nguyệt」mà chưa ai biết đến cả

ー二人でなら、どこまでだって行けるよね。

-futari de nara, doko made datte ikeru yo ne.

– Chỉ cần có nhau, chúng ta sẽ đi đến bất cứ nơi đâu, phải không?

Advertisements

2 thoughts on “[Vietnamese Translation] true outsiders – 凋叶棕

  1. Pingback: [Vietnamese subtitles] true outsiders – 凋叶棕 « Touhou Kanjiru 「東方 感じる」

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s